Danh Sách Các Trường Đại Học Được Chứng Nhận 2019 – 2020

Tại sao trường đại học được chứng nhận lại quan trọng

 

Nếu kể từ tháng 9/2018 trở về trước, danh sách các trường visa thẳng 1% là danh sách duy nhất được chú ý, thì từ 10.2019, danh sách các trường đại học được chứng nhận trở thành top đầu được quan tâm.

Lý do bắt nguồn từ quy định mới của Bộ giáo dục Hàn Quốc. Theo đó, nếu sinh viên nộp hồ sơ xin học tiếng theo hệ visa D4-1 vào các trường đại học, cao đẳng không được chứng nhận, sinh viên sẽ cần đóng băng 10.000 USD trong tài khoản Hàn Quốc có chi nhánh tại Việt Nam, ví dụ: Shinhan Bank, Woori Bank và Nonghyup Bank. Tài khoản đóng băng này sẽ được phép rút sau 6 tháng học tập tại Hàn Quốc, và mỗi lần rút không vượt quá 5000 USD.

Vì vậy, nếu chọn các trường không được chứng nhận, tức là gánh nặng tài chính của học sinh sẽ tăng lên 50%.

Đó là lý do thời gian gần đây, MAP nhận được nhiều câu hỏi liên quan đến việc cần đặt cọc 10.000 USD nếu đi du học Hàn Quốc. Việc đặt cọc này chỉ áp dụng cho các trường không được chứng nhận và áp dụng từ ngày 1.10.2019.

 

Thế nào là một trường đại học được chứng nhận

Tại sao trường đại học được chứng nhận lại quan trọng

 

Nếu kể từ tháng 9/2018 trở về trước, danh sách các trường visa thẳng 1% là danh sách duy nhất được chú ý, thì từ 10.2019, danh sách các trường đại học được chứng nhận trở thành top đầu được quan tâm.

Lý do bắt nguồn từ quy định mới của Bộ giáo dục Hàn Quốc. Theo đó, nếu sinh viên nộp hồ sơ xin học tiếng theo hệ visa D4-1 vào các trường đại học, cao đẳng không được chứng nhận, sinh viên sẽ cần đóng băng 10.000 USD trong tài khoản Hàn Quốc có chi nhánh tại Việt Nam, ví dụ: Shinhan Bank, Woori Bank và Nonghyup Bank. Tài khoản đóng băng này sẽ được phép rút sau 6 tháng học tập tại Hàn Quốc, và mỗi lần rút không vượt quá 5000 USD.

Vì vậy, nếu chọn các trường không được chứng nhận, tức là gánh nặng tài chính của học sinh sẽ tăng lên 50%.

Đó là lý do thời gian gần đây, MAP nhận được nhiều câu hỏi liên quan đến việc cần đặt cọc 10.000 USD nếu đi du học Hàn Quốc. Việc đặt cọc này chỉ áp dụng cho các trường không được chứng nhận và áp dụng từ ngày 1.10.2019.

 

Thế nào là một trường đại học được chứng nhận?

 

 

Các trường đại học được chứng nhận tại Hàn Quốc là các trường nhận được chứng chỉ IEQAS của Bộ giáo dục Hàn Quốc.

Chứng chỉ IEQAS là gì?

IEQAS – International Education Quality Assurance System là hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế, được Bộ Giáo dục Hàn Quốc áp dụng làm điều kiện bắt buộc và tiên quyết để đánh giá và xếp hạng các trường Đại học có đủ điều kiện và khả năng thu hút sinh viên quốc tế.

Tiêu chí đánh giá

Chứng chỉ IEQAS được đánh giá dựa trên những tiêu chí sau:

– Tỷ lệ sinh viên quốc tế bất hợp pháp

– Mức học phí mà sinh viên quốc tế phải chi trả

– Tỷ lệ đóng bảo hiểm sinh viên quốc tế

– Khả năng ngôn ngữ của sinh viên quốc tế (Tiếng Hàn/Anh)

– Tỷ lệ ký túc xá cung cấp cho sinh viên năm nhất (không bao gồm các trường sau đại học)

Lưu ý

– Đánh giá được thực hiện cho các trường đại học và cao đẳng yêu cầu được cấp chứng nhận.

– Các trường đại học chưa được đánh giá hoặc kết quả đánh giá chưa được các việc giáo dục cấp cao chứng thực.

– Các trường đại học có tỷ lệ nhập cư bất hợp pháp thấp (nhỏ hơn 10%)

– Các trường đại học có số lượng sinh viên quốc tế nhất định (Đại học : 20 sinh viên, cao đẳng cộng đồng và các trường sau đại học : 10 sinh viên)

– Đại học Sư phạm, Đại học trực tuyến

*Được đánh giá bởi Bộ Tư Pháp.

+ Các trường đại học có 2 học xá trở lên (mỗi học xá cung cấp dữ liệu riêng) phải tổng hợp dữ liệu của các học xá và gửi theo form đã tổng hợp.

– Đại học Konkuk, Đại học Korea, Đại học Dongguk, Đại học Sangmyung, Đại học Yonsei, Đại học Hanyang, Đại học Hongik (7 trường đại học)

+ Ngay cả trong thời gian chứng nhận hợp lệ, các trường đại học được chứng nhận vẫn phải cung cấp dữ liệu đầy đủ mỗi năm, nếu dữ liệu không chính xác hoặc không đạt yêu cầu, chứng nhận có thể sẽ bị mất hiệu lực hoặc hủy bỏ.

 

Danh sách các trường đại học được chứng nhận năm 2019 – 2020

 

Hệ 4 năm (68 trường)

 

 

1. Kaya

2. Gachon

3. Kangnam

4. Gangneung wonju

5. Kangwon

6. Konyang

7. Kyungnam

8. Kyungsung

9. Kyungil

10. Kyung Hee

11. Korea

12. Kongju

13. Kunsan

14. Kukdong

15. Kumoh National Institute of Technology

16. Gimcheon

17. Namseoul

18. Daegu

19. Daegu haany

20. Daejin

21. Duksung womans

22. Dongguk

23. Dongmyung

24. Dongseo

25. Donga

26. Myongji

27. Mokwon

28. Mokpo

29. Pai chai

30. Busan university of foreign studies

31. Sangmyung

32. Seoul National University of Science and Technology

33. Seoul womans

34. Sunmoon

35. Sungkyungkwan

36. Semyung

37. Sehan

38. Sunchon

39. Soongsil

40. Silla

41. Ajou

42. Yeongsan

43. Woosuk

44. Ulsan National Institute of Science and Technology

45. Ulsan

46. Inha

47. Chonnam

48. Chonbuk

49. Jeoju

50. Jeju national

51. Joongbu

52. Changwon

53. Chungwoon

54. Cheongju

55. Korea National University of Education

56. Korea National University of Transportation

57. International University of Korea

58. Korea University of Technology and Education

59. Korea Polytechnic University

60. Korea Aerospace University

61. Đại học Hàng Hải Hàn Quốc

62. Hallym

63. Hanseo

64. Hansung

65. Hanshin

66. Hanyang

67. Hanyang goerica

68. Hoseo

Trường cao đẳng nghề (10 trường)

 

 

1. Koje

2. Yeungjin College

3. Yongin songdam

4. Ulsan college

5. Jeonju Kijeon College

6. Keimyung College University

7. Dongyang mirae

8. Bucheon

9. Jeonbuk Science College

10. Hosa

 

Các trường đại học được chứng nhận tại Hàn Quốc là các trường nhận được chứng chỉ IEQAS của Bộ giáo dục Hàn Quốc.

Chứng chỉ IEQAS là gì?

IEQAS – International Education Quality Assurance System là hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế, được Bộ Giáo dục Hàn Quốc áp dụng làm điều kiện bắt buộc và tiên quyết để đánh giá và xếp hạng các trường Đại học có đủ điều kiện và khả năng thu hút sinh viên quốc tế.

Tiêu chí đánh giá

Chứng chỉ IEQAS được đánh giá dựa trên những tiêu chí sau:

– Tỷ lệ sinh viên quốc tế bất hợp pháp

– Mức học phí mà sinh viên quốc tế phải chi trả

– Tỷ lệ đóng bảo hiểm sinh viên quốc tế

– Khả năng ngôn ngữ của sinh viên quốc tế (Tiếng Hàn/Anh)

– Tỷ lệ ký túc xá cung cấp cho sinh viên năm nhất (không bao gồm các trường sau đại học)

Lưu ý

– Đánh giá được thực hiện cho các trường đại học và cao đẳng yêu cầu được cấp chứng nhận.

– Các trường đại học chưa được đánh giá hoặc kết quả đánh giá chưa được các việc giáo dục cấp cao chứng thực.

– Các trường đại học có tỷ lệ nhập cư bất hợp pháp thấp (nhỏ hơn 10%)

– Các trường đại học có số lượng sinh viên quốc tế nhất định (Đại học : 20 sinh viên, cao đẳng cộng đồng và các trường sau đại học : 10 sinh viên)

– Đại học Sư phạm, Đại học trực tuyến

*Được đánh giá bởi Bộ Tư Pháp.

+ Các trường đại học có 2 học xá trở lên (mỗi học xá cung cấp dữ liệu riêng) phải tổng hợp dữ liệu của các học xá và gửi theo form đã tổng hợp.

– Đại học Konkuk, Đại học Korea, Đại học Dongguk, Đại học Sangmyung, Đại học Yonsei, Đại học Hanyang, Đại học Hongik (7 trường đại học)

+ Ngay cả trong thời gian chứng nhận hợp lệ, các trường đại học được chứng nhận vẫn phải cung cấp dữ liệu đầy đủ mỗi năm, nếu dữ liệu không chính xác hoặc không đạt yêu cầu, chứng nhận có thể sẽ bị mất hiệu lực hoặc hủy bỏ.

 

Danh sách các trường đại học được chứng nhận năm 2019 – 2020

 

Hệ 4 năm (68 trường)

 

 

1. Kaya

2. Gachon

3. Kangnam

4. Gangneung wonju

5. Kangwon

6. Konyang

7. Kyungnam

8. Kyungsung

9. Kyungil

10. Kyung Hee

11. Korea

12. Kongju

13. Kunsan

14. Kukdong

15. Kumoh National Institute of Technology

16. Gimcheon

17. Namseoul

18. Daegu

19. Daegu haany

20. Daejin

21. Duksung womans

22. Dongguk

23. Dongmyung

24. Dongseo

25. Donga

26. Myongji

27. Mokwon

28. Mokpo

29. Pai chai

30. Busan university of foreign studies

31. Sangmyung

32. Seoul National University of Science and Technology

33. Seoul womans

34. Sunmoon

35. Sungkyungkwan

36. Semyung

37. Sehan

38. Sunchon

39. Soongsil

40. Silla

41. Ajou

42. Yeongsan

43. Woosuk

44. Ulsan National Institute of Science and Technology

45. Ulsan

46. Inha

47. Chonnam

48. Chonbuk

49. Jeoju

50. Jeju national

51. Joongbu

52. Changwon

53. Chungwoon

54. Cheongju

55. Korea National University of Education

56. Korea National University of Transportation

57. International University of Korea

58. Korea University of Technology and Education

59. Korea Polytechnic University

60. Korea Aerospace University

61. Đại học Hàng Hải Hàn Quốc

62. Hallym

63. Hanseo

64. Hansung

65. Hanshin

66. Hanyang

67. Hanyang goerica

68. Hoseo

Trường cao đẳng nghề (10 trường)

 

 

1. Koje

2. Yeungjin College

3. Yongin songdam

4. Ulsan college

5. Jeonju Kijeon College

6. Keimyung College University

7. Dongyang mirae

8. Bucheon

9. Jeonbuk Science College

10. Hosan

Cộng đồng

Avatar

Bình luận qua facebook


http://duhochanquocline.com/content/tuy%E1%BB%83n%20sinh%20t9.jpg